Danh mục: Hồi sức cấp cứu toàn tập

Các nguyên tắc xử trí ngộ độc, Các rối loạn calci máu (tăng hạ), Các rối loạn kali máu, Các rối loạn magnesium máu, Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể, Các rối loạn phospho máu

Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu

Xanh metylen có tác dụng kích thích hệ thống men khử reductase II (Khâu pentose: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 10ml xanh metylen trong 500ml glucose Đại cương Rất nhiều nước và hoá chất khi vào cơ thể, có thể oxyt hoá hemoglobin thành methemoglobin Fe++ => Fe+++. Bình thường trong

Xem thêm

Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)

Triệu chứng tiêu hoá: đau bụng dữ dội, nôn mửa, nôn ra máu, loét miệng, niêm mạc miệng nâu sẫm. Phù nề miệng, họng và thanh quản, có khi thủng dạ dày Đại cương Kali pecmanganat (thuốc tím) được dùng rộng rãi trong nhiều trường hợp: khử khuẩn nước, tẩy mực, diệt nâ’m. Ngộ độc

Xem thêm

Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất

Ngộ độc nhẹ. Rối loạn tiêu hoá: nôn mửa, buồn nôn, ỉa chảy. Rối loạn thần kinh và toàn thân: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, gầy sút nhanh. Tại chỗ: với dung dịch đặc, gây hoại tử hoặc hoại thư. Đại cương Phenol và các dẫn chất như cresyl (acid cresylic) là những chất

Xem thêm

Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)

Trong vòng 10 phút, xuất hiện nhức đầu, ù tai, hoa mắt, buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, rã rời chân tay, không thể đứng dậy, ngồi dậy Carbon monoxyt là sản phẩm của sự đốt cháy carbon không hoàn toàn. Đó là một khí không màu, không mùi, tỷ trọng gần giống không khí

Xem thêm

Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất

Viêm phổi thường là hai bên, ở hai vùng đáy, thường kèm theo phản ứng màng phổi, tràn dịch màng phổi, đôi khi tràn khí màng phổi. Viêm phổi có thể bội nhiễm và áp xe hoá Đại cương Dầu hoả có nhiều dẫn chất như xăng, mazut, benzen… được dùng nhiều trong đời sống,

Xem thêm

Ngộ độc cồn Metylic

Rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, có thể nôn ra máu. Rối loạn thần kinh: giãy giụa, lăn lộn, ức chế, co giật. Cuối cùng là hôn mê, co cứng toàn thân Đại cương Cồn metylic còn gọi là methanol CH3OH rất được thông dụng trong công nghiệp hoá chất cũng như trong đời sông.

Xem thêm

Ngộ độc cồn Etylic (rượu)

Tình trạng giảm thông khí phế nang do ức chế trung tâm hô hấp, do tăng tiết khí quản, ứ đọng đờm dãi dẫn đến thiếu oxy tổ chức, cuối cùng là toan chuyển hoá Đại cương Cồn etylic hay ethanol C2H5OH được dùng nhiều trong y học và công nghiệp. Độc tính Tình trạng

Xem thêm

Ngộ độc Base mạnh

Các base thường gặp là: sút (NaOH), KOH, cacbua calci, vôi sống, xi măng, nước Javel, natri phosphat còn làm hạ calci máu. Đại cương Các loại base mạnh được dùng trong công nghiệp và tham gia vào việc sản xuất các chất tẩy sạch. Các base thường gặp là: sút (NaOH), KOH, cacbua calci,

Xem thêm

Ngộ độc Acid mạnh

Không rửa dạ dày vì gây thủng và làm lan rộng tổn thương. Không trung hoà bằng bicarbonat vì ít tác dụng lại làm dạ dày trướng hơi, do phát sinh nhiều C02 tạo điều kiện cho thủng dạ dày. Đại cương Các acid mạnh thường là acid sulíuric, acid clohydric, acid nitric, acid phosphoric,

Xem thêm

Ngộ độc Aceton

Với liều cao vài chục gam, aceton ức chế thần kinh trung ương gây hôn mê, ức chế trung tâm hô hấp gây rối loạn nhịp thở, ngừng thở. Đại cương Aceton được dùng để hòa tăng áp lực nội sọ nhiều chất dùng trong gia đình (gắn gọng kính, gắn cánh quạt nhựa cứng,

Xem thêm

Ngộ độc Paracetamol

Paracetamol được chuyển hoá ở gan, liều cao gây độc cho gan do sản xuất ra các hoá chất trung gian ở phạm vi các cytochrom P450. Paracetamol còn gây độc cho thận Đại cương Tên khác: acetaminophen. Tên biệt dược: Efferalgan, Diantavic (paracetamol + dextropropoxyphen). Liều độc dược: trên 8g ở người lốn, 100mg/kg

Xem thêm

Ngộ độc INH

Nếu co giật, tiêm diazepam 10mg tĩnh mạch hoặc thiopental 0,10 đến 0,20g tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó đặt ống thông nội khí quản, hô hấp nhân tạo. Đại cương INH (rimifon hay isoniazid) là thuốc chống lao hiện nay thông dụng nhất. Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, sau độ 1

Xem thêm

Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)

Ecstasy có tác dụng sinh serotonin mạnh hơn các amphetamin khác. Vòng bán hủy của amphetamin khoảng 8 – 30 giờ. Amphetamin được loại qua gan Đại cương Tên hoá học: 3,4 Methylenedioxy methamphetamine (MDMA) Tên khác: Adam, XTC. Là một loại metamphetamin rất dễ gây nghiện, rất dễ gây ngộ độc, lại rất dễ

Xem thêm

Ngộ độc Opi và Morphin

Ở người lớn, liều gây độc khoảng từ 0,03 – 0,05g morphin liều gây chết khoảng 0,10g morphin tiêm và 0,20 – 0,40g morphin uống. Với nhựa opi, liều gây chết khoảng 2g Đại cương Opi là nhựa lấy từ quả xanh của cây thuốc phiện papaver somniferum L (Papaveraceae). Alcaloid cơ bản của opi

Xem thêm

Ngộ độc Cloroquin

Cloroquin giống như quinidin tác dụng ở phạm vi tế bào, trên các nucleopotein, đặc biệt trên tế bào cơ và thần kinh tim. Tác dụng ức chế sự chuyển hoá của tế bào. Cloroquin, Aralen, Nivaquin, Delagyl là một thuốc chống sốt rét thông dụng, có tên hoá học là amino 4 cloro 7

Xem thêm