Danh mục: Cây thuốc và vị thuốc hạ huyết áp

Cây thuốc và vị thuốc hạ huyết áp, mô tả cây, phân bố thu hái và chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng, đơn thuốc

Cây rau cần tây

Rau cần tây chủ yếu được dùng làm rau ăn, nấu canh. Cần tây được dùng làm thuốc lợi tiểu. Gần đây nhân dân ta thấy phổ biến dùng rau cần tây chữa bệnh huyết áp Tên khoa học Apium graveolens L. Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae). Mô tả cây   Mô tả cây

Xem thêm

Cây hồi đầu thảo

Hồi đầu thảo hiện còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân để giúp sự tiêu hóa, đau bụng ỉa chảy, sốt vàng da, phụ nữ kinh nguyệt không đều Còn gọi là vùi đầu thảo, vui sầu. Tên khoa học Schizocapsa plantaginea Hance. Thuộc họ Râu hùm Taccaceae. Mô

Xem thêm

Cây hoàng cầm

Hoàng cầm sấy khô tán nhỏ làm thành viên to bằng hạt ngô. Ngày dùng 20-30 viên. Chữa các bệnh đổ máu cam, thổ huyết, kinh nguyệt quá nhiều, cảm mạo, ho cảm. Tên khoa học Scutellaria baìcalensis Georg. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Lơbiatae). Hoàng cầm (Radix Scutelĩariae) là rễ phơi hay sấy khô

Xem thêm

Cây đỗ trọng

Đỗ trọng vị ngọt hơi cay, tính ồn, vào hai kinh can và thận. Có tác dụng bổ can, thận, mạnh gân cốt, an thai, dùng chữa đau lưng, đi tiểu nhiều, chân gối yếu mềm. Tên khoa học Eucommìa ulmoides Oliv. Thuộc họ Đỗ Trọng Eucommiaceae. Đỗ Trọng (Cortex Eucommiae) là vỏ phơi hay

Xem thêm

Cây dừa cạn

Theo kình nghiệm sử dụng trong y học dân tộc của một số nước khác có cây này mọc hoang dại, rễ dừa cạn có tác dụng tẩy giun, chữa sốt. Còn gọi là trường xuân, hoa hãi đằng, bông dừa, dương giác, pervenche de Madagascar. Tên khoa học Catharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca

Xem thêm

Cây nhàu

Vỏ rễ cây nhàu chứa glucozit anthraquinon gọi là morindin có tình thể hình kim màu vàng, tan trong nước sôi, ít tan trong nước lạnh, không tan trong ête Còn có tên cây ngao, nhầu núi, giấu. Tên khoa học Morinda citrifoìia L. Thuộc họ Cà phê Rubiaceae. Mô tả cây Cây nhàu Cây

Xem thêm

Cây câu đằng

Hiện nay câu đằng được dùng làm thuốc trấn kinh, trấn tĩnh, bệnh cao huyết áp: Đầu quay, mắt hoa, trẻ con kinh giật, khóc đêm, phụ nữ xích bạch đới Tên khoa học Uncaria rhynchophylla (Miq) Jack. Thuộc họ Cà phè Rubiaceae. Câu đằng-Rynchophvlla-Ramuius ei Uncus Uncariae-gai móc câu là mẩu thân có gai

Xem thêm

Cây ba kích

Trong rễ ba kích chủ yếu có chất anthraglucozit, rất ít tinh dầu, chất đường, nhựa và axít hữu cơ. Rễ tươi có vitamin C. Theo các tài liệu cũ, chỉ có vìtamin C Còn có tên ba kích thiên, cây Ruột gà, chẩu phóng xì (Hảì Ninh), thao tầy cáy, ba kích nhục, liên

Xem thêm

Cây ba gạc ấn độ

Resecpin ngoài tác dụng hạ huyết áp do dãn mạch, còn tác dụng lên trung khu vận mạch ở hành tủy, tác dụng trấn tĩnh và làm cho tim đập chậm do kích thích vagus Còn có tên ấn độ sà mộc, ấn độ la phù mộc. Tên khoa học Rauwoflia serpentina Benth. Thuộc họ

Xem thêm

Cây ba gạc

Viện dược liệu Hà Nội đã xác định là trong rễ ba gạc của ta cũng có những ancaloit resecpin, secpentin v.v… giống như trong ba gạc Ấn Độ RauwoIfia serpentina Còn có tên là la phu mộc, san to (Sapa), lạc toọc (Cao Bằng). Tên khoa học Rauvolfia verticilỉata (Lour) Baill. Thuộc họ Trúc

Xem thêm

Cây mạch ba góc

Hiện nay nhân dân ta tại một số vùng chỉ mới trồng cây mạch ba góc để làm thức ăn cho gia súc và ngưòi. Một số nơi dùng lá nấu canh ăn cho sáng mắt, thính tai. Còn gọi là tam giác mạch, lúa mạch đen, kiều mạch, sèo (Lào Cai, Yên Bái). Tên

Xem thêm

Cây hoa hòe

Hiện nay nhân dân dùng hoa hòe làm thuốc cầm máu, dùng trong những bệnh ho ra máu, đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết, ruột chảy máu. Ngày uống 5 đến 20g Còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mể, hoè hoa. Tên khoa học Sophora ịaponica L. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papìlionaceae).

Xem thêm