Danh mục: Cây thuốc và vị thuốc có chất độc

Cây thuốc và vị thuốc có chất độc, mô tả cây, phân bố thu hái và chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng, đơn thuốc

Cây thuốc lá

Hoa nhiều, tập hợp thành chùy ở ngọn. Đài có lông, tràng màu trắng hay hồng hoặc tím nhạt. Quả nang có 2 ô, có đài tồn tại bọc ở ngoài, hạt bé, nhiều, màu đen Còn gọi là Nicotiana thnam (Campuchia), yên thảo (Trung Quốc), tabac (Pháp). Tên khoa học Nicotiana tabacum L. Thuộc

Xem thêm

Cây mắc kẹn

Cây nhỏ cao 3 – 5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng. Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier. Tên khoa học Aesculus sinensis Bunge. Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.

Xem thêm

Cây lim

Lim là một cây mọc phổ biến ở Việt Nam nhất là tại những khu rừng miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Còn thấy ở Lào, miền nam Trung Quốc Còn gọi là xích diệp mộc, cách mộc. Tên khoa học Erythrophloeum fordii Oliv. Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae. Mô tả cây Cây lim Lim

Xem thêm

Cây trẩu

Trẩu là một cây to, cao có thể tới 8m hay nhiều hơn, thân nhẵn. Lá đa dạng, khi thì có thùy sâu, khi xẻ nông, khi thì nguyên và hình tim, mặt trên bóng, màu sẫm Còn gọi là cây dầu sơn, ngô đồng, mộc đu thụ, thiên niên đồng, bancoulier, abrasin. Tên khoa

Xem thêm

Cây sở

Cây dầu sở được trồng nhiều nhất ở tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ rồi đến các tỉnh khác có ít hơn như Hòa Bính, Hà Tây, vùng huyện Nho Quan thuộc Ninh Bình Còn gọi là trà mai, trà mai hoa, cây dầu chè.      Tên khoa học Camelliơ sasanqua Thunb. [Thea sasanqua (Thunb.) Thuộc họ

Xem thêm

Cây ngọt nghẹo

Cây ngọt nghẹo là một loại cây sống lâu do thân rễ gồm một chuỗi củ mẫm, hình cung, từ những nơi nhô lên mọc các thân cao tới 3 – 6m, nhẵn mềm, phía đỉnh có cạnh Còn gọi là nghẽo nghọt, roi, cỏ củ nhú nhoái, vinh quang rực rỡ, phan ma ha

Xem thêm

Cây tỏi độc

Lá cây tỏi độc to, dài, đầu lá hẹp nhọn, khi quả chín thì lá héo đi và trên mặt đất hầu như không còn dấu vết gì của cây nữa cho đến khi mùa thu tới lại thấy hoa từ dưới đất Còn gọi là colchique. Tên khoa học Colchicum autumnale L. Thuộc họ

Xem thêm

Cúc trừ sâu

Cúc trừ sâu là một cây ưa khô, chịu hạn được một thời gian dài có thể chịu mùa đông rất lạnh, nó ưa bóng vừa phái và có thể trồng xen với một số cây to nhưng nó rất sợ ẩm ướt Còn gọi là pyrethre – chiysantheme vermicide et insecticide. Tên khoa học

Xem thêm

Cây cổ giải

Cổ giải là một loại cây sống ở nhừng núi đá vôi tại các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang. Có thấy mọc cả ở núi đất. Tên khoa học Milletia sp. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papiìionaceae). Mô tả cây Cổ giải là một loại

Xem thêm

Cây hương lâu

Cây mọc hoang dại trên các đồi hoang khô nơi nhiều nắng, trơ đất đá, xen lẫn cây bụi thấp. Được trồng để khai thác tại nhiều nước như Ấn Độ, Inđônêxya. Còn gọi là cỏ hương bài, huơng lau. Tên khoa học Vetiveria zizanioides (Linn) Nash,- Andropogon squarrosus Hack. Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).

Xem thêm

Hương bài

Chưa thấy nhân dân ta dùng cây hương bài làm thuốc. Chỉ mới thấy dùng rẽ phơi khô trộn với nhiều vị thơm khác như hồi, quế chi và bã mía để làm hương thắp. Còn gọi là cát cánh lan, lưỡi đòng, huệ rừng – hương lâu, rẻ quạt, xương quạt, sơn gian lan.

Xem thêm

Cây hồi núi

Hiện nay không thấy nhân dân ta sử dụng cây hồi núi, thường chỉ do dùng nhầm gây ra những vụ ngộ độc vì quả có chất độc. Nêu lên ở đây để cần chú ý tránh nhầm lẫn. Còn gọi là đại hồi núi (Faux badianier), mu bu (tiếng Mèo). Tên khoa học Illicium

Xem thêm

Cây thàn mát

Trong nhân dân chỉ mới thấy dùng hạt thân mát để đuốc cá. Tán nhỏ, trộn với tro bếp, rắc vào dòng nước suối đã ngân lại, cá sẽ chết, nổi lên chỉ việc vớt về. Còn gọi là mác bát, hột mát, duốc cá, thân mút. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae). Tên khoa

Xem thêm

Cây sui

Cây sui là một loại cây lớn, có thể cao tới 30m, có gốc rất lớn. Lá nhị lộ, có cuống dài 8-10m, phiến lá dài chừng 6cm, rộng khoảng 5,5cm. Cả hai mặt lá đều hơi nháp Còn gọi là cây thuốc bắn, nỗ tiễn tử, nong (Lào, vùng Viêntian). Tên khoa học Antiaris

Xem thêm

Cây lá ngón

Trong cây lá ngón Bắc Mỹ, thành phần chủ yếu là chất gelmixin có độc tính rất mạnh, với liều thấp trên động vật có vú, trước khi thấy hiện tượng ức chế hô hấp Còn gọi là co ngón (Lạng Sơn), thuốc dút ruột- hồ mạn trường-đại trà đằng, hổ mạn đằng, hoàng đằng,

Xem thêm

Cây hột mát

Hiện cây này không được dùng làm thuốc. Nhân dân chỉ dùng hạt tán nhỏ, cho xuống nước để duốc cá. Có thể nghiên cứu để làm thuóc trừ sâu bọ hại hoa màu. Còn gọi là cây xa, thàn mát. Tên khoa học Antheroporum pierrei Gagnep. Thuộc họ Cánh buớm Fabaceae (Papiliomceae). Mô tả

Xem thêm

Cây củ đậu

Cây củ đậu được trồng khắp nơi ở Việt Nam vùng đồng bằng cũng như miền núi để lấy rẽ củ ăn, hạt dùng làm thuốc, nhưng ít dùng vì có độc. Mùa thu hoạch hạt tháng 11, 12 Còn gọi là củ sắng, mãn phăo (Lào-Vìẻntian), krâsang (Campuchia), sắn nước (miền Nam). Tên khoa

Xem thêm

Cây chẹo

Chẹo là một cây nhỡ cao chừng 8m cành, và cuống lá thường mền yếu, lá kép lông chim nhẵn thường gồm 2 đến 5 đôi lá chét hình trứng dài, dai, có cuống. Còn gọi là chẹo tía, hoàng khởi, peo, sui deng, nhân khởi, cây cơi. Tên khoa học Engelhardtia chrysolepis Hance (Engelhardtia

Xem thêm