Danh mục: Cây thuốc và vị thuốc chữa bệnh phụ nữ

Cây thuốc và vị thuốc chữa bệnh phụ nữ, mô tả cây, phân bố thu hái và chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng, đơn thuốc

Duyên hồ sách

Duyên hồ sách 40g, khô phàn 10g. Hai vị tán nhỏ, viên thành viên. Ngày ngậm 4-8g viên thuốc này. Còn gọi là huyền hồ sách, nguyên hổ. Tên khoa học Corydalis ambigua Ch. et Schl. Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae. Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc “Khai tống bản

Xem thêm

Cửu lý hương

Cây mọc hoang dại và được trồng ở một số vùng nước ta để làm thuốc, còn mọc ở nhiều nước ôn đới như Pháp, Ý, bắc châu Phi. Còn gọi là rue fetide, văn hương. Tên khoa học Ruta graveolens L. Thuộc họ Cam Rutaceae. Mô tả cây   Cửu lý hương Cây nhỏ

Xem thêm

Bọ mẩy

Thường hái toàn cây, bỏ rễ đem về phơi hay sấy khô mà dùng. Không phải chế biến gì, hoặc chỉ sao vàng cho thơm. Còn gọi là đại thanh, đắng cay, mẩy kỳ cáy, thanh thảo tâm, bọ nẹt. Tên khoa học Clerodendron cyrtophyllum Turcz. (Clerodendron amplius Hance, Clerodendron f.ormosanum Maxim., Cordia venosa Hemsl.).

Xem thêm

Thược dược (bạch thược, xích thược)

Chất axit benzoic trong thược dược uống với liều cao có thể sinh co quắp, cuối cùng mê sảng và chết. Do thành phần này, thược dược có tác dụng trừ đờm, chữa ho. Trên thị trường có hai loại thược dược: Bạch thược là rễ phơi khồ của cây Paeonìa lactìflora Pall., (Paeonia albiịlora

Xem thêm

Thiên lý

Trong nhân dân thường chỉ dùng hoa và lá thiên lý non để nấu canh ăn cho mát và bổ. Còn gọi là cây hoa lý, hoa thiên lý, dạ lài hương Tên khoa học Teiosma cordata (Burm.f.) Merr. (Asclepias cordata Burm.L, Pergularia minor Andr. Pergularia odoraĩissima Wight, Asclepias odoratissima Roxb.). Thuộc họ Thiên lý

Xem thêm

Ô rô

Mùa hạ và mùa thu, đang lúc hoa nở thì hái toàn cây, phơi khô mà dùng. Hái vào mùa thu người ta cho là tốt hơn. Còn gọi là đại kế, thích kế, thiết thích ngãi, dã thích thái, thích khải từ, hổ kế, mã kế, dã hồng hoa, sơn ngưu bàng, hê hạng

Xem thêm

Nhội

Cây nhội được trồng lấy bóng mát ở nhiều thành phố ở Việt Nam, nhiều nhất ở Hà Nội. Còn thấy mọc hoang trong rừng. Cũng thấy mọc ở Ân Độ, MaLaixia, InĐônêxia, Châu Đại Dương. Còn gọi là thu phong, ô dương, trọng dương mộc. Tên khoa học Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f. (Bischofia javanica

Xem thêm

Mướp

Cây mướp được trồng ở khắp nơi ở Việt Nam. Thường chỉ để lấy quả luộc hay xào nấu để ăn. Rất ít người dùng làm thuốc. Còn gọi là mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc. Tên khoa học Luffa cylindrica (L. ) Roem, (Momordica cylindrica L.). Thuộc họ Bí

Xem thêm

Huyết giác

Cây huyết giác thường mọc hoang tại các vùng núi đá xanh vùng Quảng Ninh, Nam Định, Hà Nam, Hà Tây, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh. Núi đất không thấy có huyết giác. Còn gọi là cây xó nhà, cây dứa dại, cây giáng ông. Tên khoa học Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena 10ureiri Gagnep.)

Xem thêm

Đương quy

Đương quy hiện nay ta vẫn phải nhập của Trung Quốc, và Triều Tiên, ta đã nhiều lần thí nghiệm trồng nhưng mới thành công trong phạm vi nhỏ ở Sapa. Còn gọi là tần quy, vân quy. Tên khoa học Angeỉica sinensis (Oliv.) Diels, (Angellca polymorpha Maxim, var. sinensis OIìv). Thúộc họ Hoa tán apraceae

Xem thêm

Cỏ đuôi lươn

Cỏ đuôi lươn mọc hoang ở những vùng lầy, ẩm ướt ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảnh Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Nam Bộ cũng có mọc. Còn có tên là bồn bổn, điển thông. Tên khoa học Philydrum lanuginosum Banks (Garciana cochinchinensis lour). Thuộc họ Cỏ đuôi lươn Philydraceae. Tên là cỏ đuôi lươn

Xem thêm

Đài hái

Cây đài hái là một cây rất đẹp. Hiện nay mọc hoang leo lên trên các cây to khác trong rừng, phía trên chia thành nhiều cành mọc sen kẽ nhau và phủ trên cây tựa những lá màu xanh thảm, trông rất đặc biệt. Còn gọi là du qua, dây mỡ lợn, dây hái,

Xem thêm

Cây rau ngót

Lá rau ngót ngoài công dụng nấu canh, còn là một vị thuốc nhân dân dùng chữa sót nhau và chữa tưa lưỡi. Còn gọi là bồ ngót, bù ngót, hắc diện thần (Trung Quốc). Tên khoa học Sauropus androgynus (L) Merr. Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Tên cây rau ngót trước đây được xác

Xem thêm

Cây tô mộc

Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong nước ta vì gỗ được dùng làm thuốc nhuộm gỗ và làm thuốc với tên tô mộc. Người ta dùng gỗ chẻ mỏng phơi khô. Còn có tên là cây gỗ vang, cây vang nhuộm, cây tô phượng (do cây này mọc ở nước Tô

Xem thêm

Cây ngưu tất

Hiện ta đang trồng giống ngưu tất di thực của Trung Quốc có rễ to hơn cây cỏ xước mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. Có thể tìm loại cỏ xước ở nước ta dùng làm ngưu tất được Còn có tên là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. Tên khoa học Achyranthes

Xem thêm

Hạt bông

Hạt bông sao vàng 5g, cam thảo 2g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia ba lần uống trong ngày (đơn ghi trong Hoà hán dựơc ứng dụng phương). Xưa kia Nhật Bản có ra một số biệt dược lợi sữa Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải.

Xem thêm

Cây bông

Nhân dân ta và một số nước khác dùng làm thuốc điều kinh. Nó gây co bóp tử cung giống như sự co bóp tự nhiên khi đẻ. Liều dùng 3g đến 5g dưới dạng sắc Tên khoa học Gossypium sp. Thuộc họ Bông Malvaceae. Ta dùng vỏ rễ cây bông (Cortex Gossypii radicis) là

Xem thêm

Bán hạ

Ngoài ra còn một số cây khác nữa, cần chú ý khi dùng và nghiên cứu. Cũng nên biết rằng mặc dù cùng một cây nhưng tuỳ theo củ to nhỏ khác nhau mà cho vị thuốc tên khác nhau Thiên Nguyệt lịch sách Lễ kỷ nói: Vị thuốc này sinh vào giữa mùa hạ

Xem thêm

Cây hoa cứt lợn

Trên súc vật thí nghiệm thấy có tác dụng chống viêm, chống phù nề, chống dị ứng phù hợp với những kết quả thu được trên thực tế lâm sàng điều tri viêm mũi cấp và mãn. Còn có tên là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi. Tên khoa học Ageratum

Xem thêm