Danh mục: Cây thuốc và vị thuốc chữa bệnh lỵ

Cây thuốc và vị thuốc chữa bệnh lỵ, mô tả cây, phân bố thu hái và chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng, đơn thuốc

Cây săng lẻ

Theo kính nghiệm của nhãn dân, săng lẻ được áp dụng chữa bệnh nấm ngoài da bôi lên nơi tổn thương, ngày 2 lần, kết quả thu được rõ hơn là dùng cồn chút chít và bạch hạc  Còn gọi là bầng lang, bằng lăng (miền Nam), kwer (dân tộc Ma, Tây Nguyên), thao lao, truol

Xem thêm

Cây gừng dại

Cây này hầu như chưa thấy sử dụng ở miền Bắc Việt Nam, Dân tộc Bana huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định rất hay dùng thân rễ gừng dại với tên ngải, zơrong để chữa lỵ mãn Còn gọi là Zơrơng (Bình Định). Tốn khoa học Zingibcr cassumunar Roxb. Thuộc họ Gừng Zìngìberaceae. Mô tả

Xem thêm

Cây đậu rựa

Hạt đậu rựa lần đầu tiên thấy ghi trong Bản thảo cương mục làm thuốc với tên đao đậu. Bản thào cương mục thập di ghi rễ dùng làm thuốc vứi tên dao đậu căn. Còn gọi là đậu kiếm, đậu mèo leo, đao đậu từ. Tên khoa học Canavaha gladiata (Jacq) D. c. Thuộc

Xem thêm

Cây vọng cách

Vọng cách chỉ mới thấy được dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân. Ngoài công dụng làm thuốc, lá vọng cách được nhân dân dùng ăn gỏi cá. Cùn gọi là bọng cách, cách. Tên khoa học Premna integi iýolia L. (Gumirơ littorea Rumph.). Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verhenaceơe. Mô tả cây  

Xem thêm

Cây seo gà

Rễ, lá sao vàng, tán nhỏ đun với dầu vừng thành thuốc dầu bôi chữa một số bệnh ngoài da của trẻ em. Ngày uống cừ 12 đến 24g rễ hoặc lá khô Còn gọi là phượng vĩ thảo, theo gà, phượng vĩ. Tên khoa học Pteris multiỷida Poir. (P. Serrulata L.f.). Thuộc họ Dương

Xem thêm

Cây san sư cô

Theo tài liệu cổ San sư cô có vị đắng, tính lạnh, vào 3 kinh tâm, phế và vị. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chủ trị yết hầu sưng đau, ho nhiệt mất tiếng. Còn có tên là tam thạch cô, thanh ngưu đởm, cửu ngưu đởm, kim chư đởm, sơn từ cô,

Xem thêm

Cây phượng nhỡn thảo

Cây mọc hoang dại phổ biến ở những vùng núi cao tỉnh Lào Cai, đặc biệt quanh vùng Sapa. Còn mọc ở Trung Quốc. Người ta còn di thực cây này sang một số nước châu Âu Còn gọi là Faux vemis du Japon, Ailante. Tên khoa học Aìỉantus glandulosa Desf. Thuộc họ Thanh thất

Xem thêm

Mộc nhĩ

Mọc hoang trên những cây, cành gỗ mục, ở trong rừng hay ở vùng đồng bằng trên một số cây như cây sung, cây duối, cây sắn, hòe, dâu tằm. Hiện được sản xuất công nghiệp Còn gọi là nấm tai mèo. Tên khoa học Auricularia polvtricha Sacc. Thuộc họ Mộc nhĩ Auriculariaceae. Mô tả

Xem thêm

Cây đơn trắng (hé mọ)

Rễ được dùng làm thuốc chữa đau răng, đau viêm tai. Còn dùng làm thuốc chữa băng huyết, đái ra máu, đắp vết thương, vết loét, chữa lỵ, rắn cắn. Còn gọi là lấu, bời lời, bồ chát, cây men sứa. Tên khoa học Psychotria reevesii Wall. Thuộc họ Cà Phê Ruhiaceae. Mô tả cây

Xem thêm

Cây đơn đỏ

Cây mọc hoang ở những vùng đồi trọc, dãi nắng. Nhiều nơi nhất là đình chùa hay trồng làm cảnh. Đừng nhầm cây mẫu đơn này hay đơn đỏ với cây mẫu đơn Paeonia suffruticosa. Còn gọi là Bỏng trang đố, mẫu đơn, kam ron tea (Campuchia). Tên khoa học Ixora coccineơ L. Thuộc họ

Xem thêm

Cây điều nhuộm

Bixin kết tinh trong axit axetic thành hình phiến màu đỏ tươi, tan trong các dung môi hữu cơ, trong dầu khi thêm axit sunfuric đặc sẽ chuyển thành xanh Còn gọi là xiêm phung, cham pou, champuk shralok (Campuchia), som hu, som phu, kam tai, kam set (Lào), rocouyer-annato. Tên khoa học Bi xa

Xem thêm

Cây cẩm xà lặc

Mọc hoang ồ khắp các tỉnh miền Bấc nước ta, đôi khi được trồng làm hàng rào vì rắt nhiều gai nhọn. Còn thấy mọc ở Hoa Nam, Trung Quốc, các nước nhiệt đới châu Á. Còn gọi là mỏ quạ, mỏ ó, gãng cơm, găng vàng, găng sơn, găng cườm, thiết thỉ mễ (Trung

Xem thêm

Cây bàng

Do chỉ số iốt thấp và do không cho phản ứng hexabromua cho nèn người ta có thể kết luận dầu bàng không có glyxerit linoleic và thuộc loại dầu không khô. Còn gọi là quang lang, chambok barang parcang prang (Campuchia), badamier (Pháp). Tên khoa học Terminaỉia catappa L. Thuộc họ Bàng Combretaceae. Mô

Xem thêm

Cây ba chẽ

Ba chẽ là một cây mọc hoang ở nhiều nơi nhất là đồi núi ít cây vùng trung du. Nhân dân địa phương cắt cây về làm phân xanh hoặc làm củi đun. Có thể trồng bằng hạt Còn gọi là ba chẽ, niễng đực. Tên khoa học Desmodỉum cephalotes Wall. Thuộc họ Cánh bướm

Xem thêm

Cỏ sữa nhỏ lá

Mặc dầu có những tài liệu nghiên cứu dược lý kể trên, thực tế lâm sàng không thấy có triệu chứng độc trong và sau khi uống thuốc. Thời gian điều trị thường từ 5, 7 ngày Tên khoa học Euphorbìa thymifolia Burm (E.prostrata Grah). Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Ta dùng toàn cây phơi

Xem thêm

Cây hoàng bá

Vỏ thân thường hái vào mùa hạ, cạo sạch vỏ ngoài, chỉ còn lớp trong dày chừng 1cm, sau đó cắt thành từng miếng dài 9cm, rộng 6cm, phơi khô Còn gọi là hoàng nghiệt. Tên khoa học: Phellodendron amurense Rupr. (Phellodendron amurense Rupr. var. sachalinense Fr.Schmidt). Thuộc họ Cam Rutaceae. Hoàng bá (cortex Phellodenđri

Xem thêm

Cây hoàng đằng loong trơn

Dây hoàng đằng loong trơn mọc hoang dại rất phổ biến ở các tỉnh phía Nam từ Quảng Trị trở vào, cả ở Campuchia. Trong cuốn Cây cỏ miền Nam Việt Nam. Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae. Còn gọi là sâm hai sóng. Mô tả cây Loại cây leo, đường kính gốc thân có thể

Xem thêm

Cây thổ hoàng liên

Mô vỏ phần ngoài gồm những tế bào nhiều cạnh, hoặc hình chữ nhật, kéo dài đường tiếp tuyến, những tế bào phía trong nhiều cạnh, to nhỏ không đều, xếp lung tung Tên khoa học Thalictrum foliolosum D.C. Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae. Thổ hoàng liên (Rhizoma Thalictri) là thân rễ phơi hay sấy

Xem thêm

Cây vàng đằng

Nhân dân những vùng có cây vàng đằng mọc hoang dại thường dùng thân và rễ cây này đé nhuộm màu vàng và dùng làm thuốc như vị hoàng đằng làm thuốc chữa sốt Còn gọi là dây đằng giang, hoàng đằng, hoàng đằng lá trắng, dây khai, vàng đắng. Tên khoa học Coscinium usitatum

Xem thêm

Cây hoàng đằng chân vịt

Người ta dùng thân cây và rễ cây hoàng đằng chân vịt. Thu hái gần như quanh năm. Hái về thái mỏng, phơi hoặc sấy khô. Không phải chế biến gì đặc biệt Còn gọi là tờ rôn, nhân sâm, sâm nam, plou, plou bat (Campuchia). Tên khoa học Cyclea peltata Hook. et. Thw (Cocculus

Xem thêm